(SBLG)
Ἐν ἀρχῇ ἦν ὁ λόγος, καὶ ὁ λόγος ἦν πρὸς τὸν θεόν, καὶ θεὸς ἦν ὁ λόγος.
(ESV)
In the
beginning was the
Word,
and the
Word was with God,
and the
Word was God.
(Viet)
Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Ðức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời.
(HebDelitzsch)
בְּרֵאשִׁית הָיָה הַדָּבָר וְהַדָּבָר הָיָה אֵת הָאֱלֹהִים וֵאלֹהִים הָיָה הַדָּבָר׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
οὗτος ἦν ἐν ἀρχῇ πρὸς τὸν θεόν.
(ESV)
He was in the
beginning with God.
(Viet)
Ban đầu Ngài ở cùng Ðức Chúa Trời.
(HebDelitzsch)
הוּא הָיָה בְרֵאשִׁית אֵצֶל הָאֱלֹהִים׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
πάντα δι᾽ αὐτοῦ ἐγένετο, καὶ χωρὶς αὐτοῦ ἐγένετο οὐδὲ ἕν. ὃ γέγονεν
(ESV)
All things were
made through him,
and without him was
not any thing made that was
made.
(Viet)
Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
(HebDelitzsch)
הַכֹּל נִהְיָה עַל־יָדוֹ וּמִבַּלְעָדָיו לֹא נִהְיָה כָּל־אֲשֶׁר נִהְיָה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἐν αὐτῷ ζωὴ ἦν, καὶ ἡ ζωὴ ἦν τὸ φῶς τῶν ἀνθρώπων·
(ESV)
In him was life,
and the
life was the
light of
men.
(Viet)
Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
(HebDelitzsch)
בּוֹ הָיוּ חַיִּים וְהַחַיִּים הָיוּ אוֹר בְּנֵי הָאָדָם׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ τὸ φῶς ἐν τῇ σκοτίᾳ φαίνει, καὶ ἡ σκοτία αὐτὸ οὐ κατέλαβεν.
(ESV)
The light shines in the
darkness,
and the
darkness has
not overcome it.
(Viet)
Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
(HebDelitzsch)
וְהָאוֹר בַּחשֶׁךְ זָרָח וְהַחשֶׁךְ לֹא הִשִּׂיגוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Ἐγένετο ἄνθρωπος ἀπεσταλμένος παρὰ θεοῦ, ὄνομα αὐτῷ Ἰωάννης·
(ESV)
There
was a
man sent from God,
whose name was
John.
(Viet)
Có một người Ðức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
(HebDelitzsch)
וַיְהִי אִישׁ שָׁלוּחַ מֵאֵת הָאֱלֹהִים וּשְׁמוֹ יוֹחָנָן׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
οὗτος ἦλθεν εἰς μαρτυρίαν, ἵνα μαρτυρήσῃ περὶ τοῦ φωτός, ἵνα πάντες πιστεύσωσιν δι᾽ αὐτοῦ.
(ESV)
He came as a
witness,
to bear witness about the
light,
that all might
believe through him.
(Viet)
Người đến để làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
(HebDelitzsch)
הוּא בָא לְעֵדוּת לְהָעִיד עַל־הָאוֹר לְמַעַן יַאֲמִינוּ כֻלָּם עַל־יָדוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
οὐκ ἦν ἐκεῖνος τὸ φῶς, ἀλλ᾽ ἵνα μαρτυρήσῃ περὶ τοῦ φωτός.
(ESV)
He
was not the light,
but came
to bear witness about the
light.
(Viet)
Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
(HebDelitzsch)
הוּא לֹא־הָיָה הָאוֹר כִּי אִם־לְהָעִיד עַל־הָאוֹר׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἦν τὸ φῶς τὸ ἀληθινὸν ὃ φωτίζει πάντα ἄνθρωπον ἐρχόμενον εἰς τὸν κόσμον.
(ESV)
The
true light,
which gives light to
everyone, was
coming into the
world.
(Viet)
Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
(HebDelitzsch)
הָאוֹר הָאֲמִתִּי הַמֵּאִיר לְכָל־אָדָם הָיָה בָא אֶל־הָעוֹלָם׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Ἐν τῷ κόσμῳ ἦν, καὶ ὁ κόσμος δι᾽ αὐτοῦ ἐγένετο, καὶ ὁ κόσμος αὐτὸν οὐκ ἔγνω.
(ESV)
He
was in the
world,
and the
world was
made through him,
yet the
world did
not know him.
(Viet)
Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
(HebDelitzsch)
בָּעוֹלָם הָיָה וְעַל־יָדוֹ נִהְיָה הָעוֹלָם וְהָעוֹלָם לֹא הִכִּירוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
εἰς τὰ ἴδια ἦλθεν, καὶ οἱ ἴδιοι αὐτὸν οὐ παρέλαβον.
(ESV)
He
came to his
own,
and his
own people did
not receive him.
(Viet)
Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
(HebDelitzsch)
הוּא בָא אֶל־אֲשֶׁר לוֹ וַאֲשֶׁר־הֵמָּה לוֹ לֹא קִבְּלֻהוּ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ὅσοι δὲ ἔλαβον αὐτόν, ἔδωκεν αὐτοῖς ἐξουσίαν τέκνα θεοῦ γενέσθαι, τοῖς πιστεύουσιν εἰς τὸ ὄνομα αὐτοῦ,
(ESV)
But to
all who did
receive him,
who
believed in his name,
he gave the
right to
become children of
God,
(Viet)
Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Ðức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
(HebDelitzsch)
וְהַמְקַבְּלִים אֹתוֹ נָתַן־עֹז לָמוֹ לִהְיוֹת בָּנִים לֵאלֹהִים הַמַּאֲמִינִים בִּשְׁמוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
οἳ οὐκ ἐξ αἱμάτων οὐδὲ ἐκ θελήματος σαρκὸς οὐδὲ ἐκ θελήματος ἀνδρὸς ἀλλ᾽ ἐκ θεοῦ ἐγεννήθησαν.
(ESV)
who were
born,
not of blood nor of the
will of the
flesh nor of the
will of
man,
but of God.
(Viet)
là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Ðức Chúa Trời vậy.
(HebDelitzsch)
אֲשֶׁר לֹא מִדָּם וְלֹא מֵחֵפֶץ הַבָּשָׂר אַף לֹא־מֵחֵפֶץ גָּבֶר כִּי אִם־מֵאֱלֹהִים נוֹלָדוּ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Καὶ ὁ λόγος σὰρξ ἐγένετο καὶ ἐσκήνωσεν ἐν ἡμῖν, καὶ ἐθεασάμεθα τὴν δόξαν αὐτοῦ, δόξαν ὡς μονογενοῦς παρὰ πατρός, πλήρης χάριτος καὶ ἀληθείας·
(ESV)
And the
Word became flesh and dwelt among us,
and we have
seen his glory,
glory as of the
only Son
from the
Father,
full of
grace and truth.
(Viet)
Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
(HebDelitzsch)
וְהַדָּבָר נִהְיָה בָשָׂר וַיִּשְׁכֹּן בְּתוֹכֵנוּ וַנֶּחֱזֶה תִפְאַרְתּוֹ כְּתִפְאֶרֶת הַיָּחִיד הַנּוֹלָד מִן־הָאָב רַב־חֶסֶד וֶאֱמֶת׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
(Ἰωάννης μαρτυρεῖ περὶ αὐτοῦ καὶ κέκραγεν λέγων· Οὗτος ἦν ὃν εἶπον ⸃· Ὁ ὀπίσω μου ἐρχόμενος ἔμπροσθέν μου γέγονεν, ὅτι πρῶτός μου ἦν·)
(ESV)
(
John bore
witness about him,
and cried out, “
This was
he of
whom I
said,
‘He who
comes after me ranks before me,
because he
was before me.’”)
(Viet)
Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Ấy là về Ngài mà ta đã nói: Ðấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
(HebDelitzsch)
וְיוֹחָנָן מֵעִיד עָלָיו וַיִּקְרָא לֵאמֹר הִנֵּה זֶה הוּא אֲשֶׁר אָמַרְתִּי עָלָיו הַבָּא אַחֲרַי הָיָה לְפָנָי כִּי קֹדֶם־לִי הָיָה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ὅτι ἐκ τοῦ πληρώματος αὐτοῦ ἡμεῖς πάντες ἐλάβομεν, καὶ χάριν ἀντὶ χάριτος·
(ESV)
For from his fullness we have
all received,
grace upon grace.
(Viet)
Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
(HebDelitzsch)
וּמִמְּלוֹאוֹ לָקַחְנוּ כֻלָּנוּ חֶסֶד עַל־חָסֶד׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ὅτι ὁ νόμος διὰ Μωϋσέως ἐδόθη, ἡ χάρις καὶ ἡ ἀλήθεια διὰ Ἰησοῦ Χριστοῦ ἐγένετο.
(ESV)
For the
law was
given through Moses;
grace and truth came through Jesus Christ.
(Viet)
Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Ðức Chúa Jêsus Christ mà đến.
(HebDelitzsch)
כִּי הַתּוֹרָה נִתְּנָה בְּיַד־משֶׁה וְהַחֶסֶד וְהָאֱמֶת בָּאוּ עַל־יְדֵי יֵשׁוּעַ הַמָּשִׁיחַ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
θεὸν οὐδεὶς ἑώρακεν πώποτε· μονογενὴς θεὸς ⸃ ὁ ὢν εἰς τὸν κόλπον τοῦ πατρὸς ἐκεῖνος ἐξηγήσατο.
(ESV)
No one has
ever seen God;
God the
only Son,
who is at the
Father’s side,
he has
made him
known.
(Viet)
Chẳng hề ai thấy Ðức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Ðấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
(HebDelitzsch)
אֵת הָאֱלֹהִים לֹא־רָאָה אִישׁ מֵעוֹלָם הַבֵּן הַיָּחִיד אֲשֶׁר בְּחֵיק הָאָב הוּא הוֹדִיעַ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Καὶ αὕτη ἐστὶν ἡ μαρτυρία τοῦ Ἰωάννου ὅτε ἀπέστειλαν οἱ Ἰουδαῖοι ἐξ Ἱεροσολύμων ἱερεῖς καὶ Λευίτας ἵνα ἐρωτήσωσιν αὐτόν· Σὺ τίς εἶ;
(ESV)
And this is the
testimony of
John,
when the
Jews sent priests and Levites from Jerusalem to ask him,
“
Who are you?”
(Viet)
Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Ông là ai?
(HebDelitzsch)
וְזֹאת הִיא עֵדוּת יוֹחָנָן בִּשְׁלֹחַ הַיְּהוּדִים מִירוּשָׁלַיִם כֹּהֲנִים וּלְוִּיִם לִשְׁאֹל אֹתוֹ מִי אָתָּה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ὡμολόγησεν καὶ οὐκ ἠρνήσατο, καὶ ὡμολόγησεν ὅτι Ἐγὼ οὐκ εἰμὶ ⸃ ὁ χριστός.
(ESV)
He confessed,
and did
not deny,
but confessed, “
I am not the
Christ.”
(Viet)
Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Ðấng Christ.
(HebDelitzsch)
וַיּוֹדֶה וְלֹא כִחֵשׁ וַיּוֹדֶה לֵאמֹר אֲנִי אֵינֶנִּי הַמָּשִׁיחַ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ἠρώτησαν αὐτόν· Τί οὖν; σὺ Ἠλίας εἶ ⸃; καὶ λέγει· Οὐκ εἰμί. Ὁ προφήτης εἶ σύ; καὶ ἀπεκρίθη· Οὔ.
(ESV)
And they
asked him, “
What then?
Are you Elijah?” He
said, “I
am not.” “
Are you the
Prophet?”
And he
answered, “
No.”
(Viet)
Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Ông phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
(HebDelitzsch)
וַיִּשְׁאֲלוּ אֹתוֹ מִי אֵפוֹא אָתָּה הַאַתָּה אֵלִיָּהוּ וַיֹּאמֶר אֵינֶנִּי הַאַתָּה הַנָּבִיא וַיַּעַן לֹא׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
εἶπαν οὖν αὐτῷ· Τίς εἶ; ἵνα ἀπόκρισιν δῶμεν τοῖς πέμψασιν ἡμᾶς· τί λέγεις περὶ σεαυτοῦ;
(ESV)
So they
said to
him, “
Who are you? We need
to give an
answer to
those who
sent us.
What do you
say about yourself?”
(Viet)
Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Ông tự xưng mình là ai:
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמְרוּ אֵלָיו מִי־זֶה אָתָּה לְמַעַן נָשִׁיב לְשֹׁלְחֵינוּ דָּבָר מַה־תֹּאמַר עָלֶיךָ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἔφη· Ἐγὼ φωνὴ βοῶντος ἐν τῇ ἐρήμῳ· Εὐθύνατε τὴν ὁδὸν κυρίου, καθὼς εἶπεν Ἠσαΐας ὁ προφήτης.
(ESV)
He
said, “
I am the
voice of
one crying out
in the
wilderness, ‘
Make straight the
way of the
Lord,’
as the
prophet Isaiah said.”
(Viet)
Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמֶר אֲנִי קוֹל קוֹרֵא בַמִּדְבָּר פַּנּוּ דֶּרֶךְ יְהוָֹה כַּאֲשֶׁר דִּבֶּר יְשַׁעְיָהוּ הַנָּבִיא׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Καὶ ἀπεσταλμένοι ἦσαν ἐκ τῶν Φαρισαίων.
(ESV)
(
Now they
had been sent from the
Pharisees.)
(Viet)
Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
(HebDelitzsch)
וְהַמְשֻׁלָּחִים הָיוּ מִן־הַפְּרוּשִׁים׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ἠρώτησαν αὐτὸν καὶ εἶπαν αὐτῷ· Τί οὖν βαπτίζεις εἰ σὺ οὐκ εἶ ὁ χριστὸς οὐδὲ Ἠλίας οὐδὲ ⸃ ὁ προφήτης;
(ESV)
They asked him,
“
Then why are you
baptizing,
if you are neither the
Christ,
nor Elijah,
nor the
Prophet?”
(Viet)
Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Ðấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp tem?
(HebDelitzsch)
וַיִּשְׁאָלֻהוּ וַיֹּאמְרוּ אֵלָיו מַדּוּעַ אֵפוֹא מַטְבִּיל אַתָּה אִם־אֵינְךָ הַמָּשִׁיחַ אוֹ אֵלִיָּה אוֹ הַנָּבִיא׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἀπεκρίθη αὐτοῖς ὁ Ἰωάννης λέγων· Ἐγὼ βαπτίζω ἐν ὕδατι· μέσος ὑμῶν ἕστηκεν ὃν ὑμεῖς οὐκ οἴδατε,
(ESV)
John answered them,
“
I baptize with water,
but among you stands one you do
not know,
(Viet)
Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp tem bằng nước; nhưng có một Ðấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không biết.
(HebDelitzsch)
וַיַּעַן אֹתָם יוֹחָנָן וַיֹּאמַר אָנֹכִי מַטְבִּיל בַּמָּיִם וּבְתוֹכְכֶם עוֹמֵד אֲשֶׁר לֹא יְדַעְתֶּם אוֹתוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ὁ ὀπίσω μου ἐρχόμενος, οὗ οὐκ εἰμὶ ⸃ ἄξιος ἵνα λύσω αὐτοῦ τὸν ἱμάντα τοῦ ὑποδήματος.
(ESV)
even he
who comes after me, the
strap of
whose sandal I am not worthy to untie.”
(Viet)
Ấy là Ðấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
(HebDelitzsch)
הוּא הַבָּא אַחֲרַי אֲשֶׁר הָיָה לְפָנָי וַאֲנִי נְקַלֹּתִי מֵהַתִּיר שְׂרוֹךְ נְעָלָיו׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ταῦτα ἐν Βηθανίᾳ ἐγένετο πέραν τοῦ Ἰορδάνου, ὅπου ἦν ὁ Ἰωάννης βαπτίζων.
(ESV)
These
things took
place in Bethany across the
Jordan,
where John was baptizing.
(Viet)
Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp tem.
(HebDelitzsch)
זֹאת הָיְתָה בְּבֵית עֲבָרָה מֵעֵבֶר לַיַּרְדֵּן מְקוֹם אֲשֶׁר יוֹחָנָן מַטְבִּיל שָׁם׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Τῇ ἐπαύριον βλέπει τὸν Ἰησοῦν ἐρχόμενον πρὸς αὐτόν, καὶ λέγει· Ἴδε ὁ ἀμνὸς τοῦ θεοῦ ὁ αἴρων τὴν ἁμαρτίαν τοῦ κόσμου.
(ESV)
The
next day he
saw Jesus coming toward him,
and said, “
Behold,
the
Lamb of
God,
who takes
away the
sin of the
world!
(Viet)
Qua ngày sau, Giăng thấy Ðức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời, là Ðấng cất tội lỗi thế gian đi.
(HebDelitzsch)
וַיְהִי מִמָּחֳרָת וַיַּרְא יוֹחָנָן אֶת־יֵשׁוּעַ בָּא אֵלָיו וַיֹּאמַר הִנֵּה שֵׂה הָאֱלֹהִים הַנֹּשֵׂא חַטַּאת הָעוֹלָם׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
οὗτός ἐστιν ὑπὲρ οὗ ἐγὼ εἶπον· Ὀπίσω μου ἔρχεται ἀνὴρ ὃς ἔμπροσθέν μου γέγονεν, ὅτι πρῶτός μου ἦν·
(ESV)
This is
he of whom I said,
‘
After me comes a
man who ranks before me,
because he
was before me.’
(Viet)
Ấy về Ðấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
(HebDelitzsch)
זֶה הוּא אֲשֶׁר אָמַרְתִּי עָלָיו אַחֲרַי יָבֹא אִישׁ אֲשֶׁר הָיָה לְפָנָי כִּי קֹדֶם־לִי הָיָה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
κἀγὼ οὐκ ᾔδειν αὐτόν, ἀλλ᾽ ἵνα φανερωθῇ τῷ Ἰσραὴλ διὰ τοῦτο ἦλθον ἐγὼ ἐν ὕδατι βαπτίζων.
(ESV)
I myself did
not know him,
but for this purpose
I came baptizing with water,
that he might be
revealed to
Israel.”
(Viet)
Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
(HebDelitzsch)
וַאֲנִי לֹא יְדַעְתִּיו כִּי אִם־בַּעֲבוּר יִגָּלֶה בְּיִשְׂרָאֵל בָּאתִי אֲנִי לִטְבֹּל בַּמָּיִם׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ἐμαρτύρησεν Ἰωάννης λέγων ὅτι Τεθέαμαι τὸ πνεῦμα καταβαῖνον ὡς περιστερὰν ἐξ οὐρανοῦ, καὶ ἔμεινεν ἐπ᾽ αὐτόν·
(ESV)
And John bore
witness:
“I
saw the
Spirit descend from heaven like a
dove,
and it
remained on him.
(Viet)
Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
(HebDelitzsch)
וַיָּעַד יוֹחָנָן וַיֹּאמַר חָזִיתִי הָרוּחַ כִּדְמוּת יוֹנָה יֹרֶדֶת מִשָּׁמַיִם וַתָּנַח עָלָיו׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
κἀγὼ οὐκ ᾔδειν αὐτόν, ἀλλ᾽ ὁ πέμψας με βαπτίζειν ἐν ὕδατι ἐκεῖνός μοι εἶπεν· Ἐφ᾽ ὃν ἂν ἴδῃς τὸ πνεῦμα καταβαῖνον καὶ μένον ἐπ᾽ αὐτόν, οὗτός ἐστιν ὁ βαπτίζων ἐν πνεύματι ἁγίῳ·
(ESV)
I myself did
not know him,
but he who
sent me to
baptize with water said to
me, ‘He
on whom you
see the
Spirit descend and remain,
this is he who
baptizes with the
Holy Spirit.’
(Viet)
Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Ðấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Ðấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Ðấng làm phép báp-tem bằng Ðức Thánh Linh.
(HebDelitzsch)
וַאֲנִי לֹא יְדַעְתִּיו אוּלָם הַשֹּׁלֵחַ אֹתִי לִטְבֹּל בַּמַּיִם הוּא אָמַר אֵלַי אֵת אֲשֶׁר־תִּרְאֶה הָרוּחַ יֹרֶדֶת וְנָחָה עָלָיו הִנֵּה זֶה הוּא אֲשֶׁר יִטְבֹּל בְּרוּחַ הַקֹּדֶשׁ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
κἀγὼ ἑώρακα, καὶ μεμαρτύρηκα ὅτι οὗτός ἐστιν ὁ ἐκλεκτὸς τοῦ θεοῦ.
(ESV)
And
I have
seen and have borne
witness that this is the
Son of
God.”
(Viet)
Ta đã thấy nên ta làm chứng rằng: Ấy chính Ngài là Con Ðức Chúa Trời.
(HebDelitzsch)
וַאֲנִי רָאִיתִי וָאָעִידָה כִּי זֶה הוּא בֶּן־הָאֱלֹהִים׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Τῇ ἐπαύριον πάλιν εἱστήκει ὁ Ἰωάννης καὶ ἐκ τῶν μαθητῶν αὐτοῦ δύο,
(ESV)
The
next day
again John was
standing with two of his disciples,
(Viet)
Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
(HebDelitzsch)
וַיְהִי מִמָּחֳרָת וַיֹּסֶף יוֹחָנָן וַיַּעֲמֹד וּשְׁנַיִם מִתַּלְמִידָיו עִמּוֹ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ἐμβλέψας τῷ Ἰησοῦ περιπατοῦντι λέγει· Ἴδε ὁ ἀμνὸς τοῦ θεοῦ.
(ESV)
and he
looked at
Jesus as he
walked by and
said, “
Behold,
the
Lamb of
God!”
(Viet)
nhìn Ðức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời!
(HebDelitzsch)
וַיַּבֵּט אֶל־יֵשׁוּעַ וְהוּא מִתְהַלֵּךְ וַיֹּאמַר הִנֵּה שֵׂה הָאֱלֹהִים׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ ἤκουσαν οἱ δύο μαθηταὶ αὐτοῦ ⸃ λαλοῦντος καὶ ἠκολούθησαν τῷ Ἰησοῦ.
(ESV)
The two disciples heard him say this,
and they
followed Jesus.
(Viet)
Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Ðức Chúa Jêsus.
(HebDelitzsch)
וּשְׁנֵי תַלְמִידָיו שָׁמְעוּ אֶת־דְּבָרוֹ וַיֵּלְכוּ אַחֲרֵי יֵשׁוּעַ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
στραφεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς καὶ θεασάμενος αὐτοὺς ἀκολουθοῦντας λέγει αὐτοῖς· Τί ζητεῖτε; οἱ δὲ εἶπαν αὐτῷ· Ῥαββί (ὃ λέγεται μεθερμηνευόμενον Διδάσκαλε), ποῦ μένεις;
(ESV)
Jesus turned and saw them following and
said to
them,
“What are you seeking?” And they
said to
him,
“
Rabbi” (
which means Teacher), “
where are you
staying?”
(Viet)
Ðức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
(HebDelitzsch)
וַיִּפֶן יֵשׁוּעַ אַחֲרָיו וַיַּרְא אֹתָם הֹלְכִים אַחֲרָיו וַיֹּאמֶר אֲלֵיהֶם מַה־תְּבַקֵּשׁוּ וַיֹּאמְרוּ אֵלָיו רַבִּי פֵּרוּשׁוֹ מוֹרִי אֵיפֹה תָלִין׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
λέγει αὐτοῖς· Ἔρχεσθε καὶ ὄψεσθε. ἦλθαν οὖν ⸃ καὶ εἶδαν ποῦ μένει, καὶ παρ᾽ αὐτῷ ἔμειναν τὴν ἡμέραν ἐκείνην· ὥρα ἦν ὡς δεκάτη.
(ESV)
He
said to
them,
“Come and you will see.” So they
came and saw where he was
staying,
and they
stayed with him that day,
for it
was about the
tenth hour.
(Viet)
Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמֶר אֲלֵיהֶם בֹּאוּ וּרְאוּ וַיָּבֹאוּ וַיִּרְאוּ אֶת־מְקוֹם מְלוֹנוֹ וַיֵּשְׁבוּ עִמּוֹ בַּיּוֹם הַהוּא וְהָעֵת כַּשָּׁעָה הָעֲשִׂירִית׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἦν Ἀνδρέας ὁ ἀδελφὸς Σίμωνος Πέτρου εἷς ἐκ τῶν δύο τῶν ἀκουσάντων παρὰ Ἰωάννου καὶ ἀκολουθησάντων αὐτῷ·
(ESV)
One of the
two who heard John speak
and followed Jesus was Andrew,
Simon Peter’s brother.
(Viet)
Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Ðức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi -e-rơ.
(HebDelitzsch)
וְאֶחָד מִן־הַשְּׁנַיִם אֲשֶׁר שָׁמְעוּ מֵאֵת יוֹחָנָן וְהָלְכוּ אַחֲרָיו הוּא אַנְדְּרַי אֲחִי שִׁמְעוֹן פֶּטְרוֹס׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
εὑρίσκει οὗτος πρῶτον τὸν ἀδελφὸν τὸν ἴδιον Σίμωνα καὶ λέγει αὐτῷ· Εὑρήκαμεν τὸν Μεσσίαν (ὅ ἐστιν μεθερμηνευόμενον χριστός).
(ESV)
He first found his
own brother Simon and said to
him, “We have
found the
Messiah” (
which means Christ).
(Viet)
Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng Mê-si (nghĩa là Ðấng Christ).
(HebDelitzsch)
הוּא פָּגַשׁ בָּרִאשׁוֹנָה אֵת שִׁמְעוֹן אָחִיו וַיֹּאמֶר אֵלָיו אֶת־הַמָּשִׁיחַ מָצָאנוּ אֲשֶׁר תַּרְגּוּמוֹ כְּרִיסְטוֹס׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἤγαγεν αὐτὸν πρὸς τὸν Ἰησοῦν. ἐμβλέψας αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν· Σὺ εἶ Σίμων ὁ υἱὸς Ἰωάννου, σὺ κληθήσῃ Κηφᾶς (ὃ ἑρμηνεύεται Πέτρος).
(ESV)
He
brought him to Jesus.
Jesus looked at
him and
said,
“You are Simon the son of John. You shall be called Cephas” (
which means Peter).
(Viet)
Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Ðức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi -e-rơ).
(HebDelitzsch)
וַיּוֹלִיכֵהוּ אֶל־יֵשׁוּעַ וַיְהִי כְּהַבִּיט אֵלָיו יֵשׁוּעַ וַיֹּאמַר שִׁמְעוֹן בֶּן־יוֹנָה לְךָ יִקָּרֵא כֵיפָא אֲשֶׁר תַּרְגּוּמוֹ פֶּטְרוֹס׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
Τῇ ἐπαύριον ἠθέλησεν ἐξελθεῖν εἰς τὴν Γαλιλαίαν. καὶ εὑρίσκει Φίλιππον καὶ λέγει αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς· Ἀκολούθει μοι.
(ESV)
The
next day
Jesus decided to
go to Galilee. He
found Philip and said to
him,
“Follow me.”
(Viet)
Qua ngày sau, Ðức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
(HebDelitzsch)
וַיְהִי מִמָּחֳרָת וַיּוֹאֶל יֵשׁוּעַ לָצֵאת הַגָּלִילָה וַיִּמְצָא אֶת־פִילִפּוֹס וַיֹּאמֶר אֵלָיו לֵךְ אַחֲרָי׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἦν δὲ ὁ Φίλιππος ἀπὸ Βηθσαϊδά, ἐκ τῆς πόλεως Ἀνδρέου καὶ Πέτρου.
(ESV)
Now Philip was from Bethsaida, the
city of Andrew and Peter.
(Viet)
Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi -e-rơ.
(HebDelitzsch)
וּפִילִפּוֹס הָיָה מִבֵּית־צָיְדָה עִיר אַנְדְּרַי וּפֶטְרוֹס׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
εὑρίσκει Φίλιππος τὸν Ναθαναὴλ καὶ λέγει αὐτῷ· Ὃν ἔγραψεν Μωϋσῆς ἐν τῷ νόμῳ καὶ οἱ προφῆται εὑρήκαμεν, Ἰησοῦν υἱὸν τοῦ Ἰωσὴφ τὸν ἀπὸ Ναζαρέτ.
(ESV)
Philip found Nathanael and said to
him, “We have
found him of
whom Moses in the
Law and also the
prophets wrote,
Jesus of Nazareth,
the
son of
Joseph.”
(Viet)
Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Ðức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
(HebDelitzsch)
וַיִּפְגַּע פִילִפּוֹס אֶת־נְתַנְאֵל וַיֹּאמֶר אֵלָיו מָצָאנוּ אֹתוֹ אֲשֶׁר כָּתַב משֶׁה בְּסֵפֶר הַתּוֹרָה וְהַנְּבִיאִים אֶת־יֵשׁוּעַ בֶּן־יוֹסֵף מִנְּצָרֶת׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ εἶπεν αὐτῷ Ναθαναήλ· Ἐκ Ναζαρὲτ δύναταί τι ἀγαθὸν εἶναι; λέγει αὐτῷ ὁ Φίλιππος· Ἔρχου καὶ ἴδε.
(ESV)
Nathanael said to
him,
“
Can anything good come out of
Nazareth?”
Philip said to
him, “
Come and see.”
(Viet)
Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמֶר אֵלָיו נְתַנְאֵל הֲמִנְּצֶרֶת תֵּצֵא־לָנוּ טוֹבָה וַיֹּאמֶר אֵלָיו פִילִפּוֹס בֹּא וּרְאֵה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
εἶδεν ὁ Ἰησοῦς τὸν Ναθαναὴλ ἐρχόμενον πρὸς αὐτὸν καὶ λέγει περὶ αὐτοῦ· Ἴδε ἀληθῶς Ἰσραηλίτης ἐν ᾧ δόλος οὐκ ἔστιν.
(ESV)
Jesus saw Nathanael coming toward him and said of him,
“Behold, an Israelite indeed, in whom there is no deceit!”
(Viet)
Ðức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
(HebDelitzsch)
וַיַּרְא יֵשׁוּעַ אֶת־נְתַנְאֵל בָּא לִקְרָאתוֹ וַיֹּאמֶר עָלָיו הִנֵּה בֶאֱמֶת בֶּן־יִשְׂרָאֵל אֲשֶׁר אֵין־בּוֹ רְמִיָּה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
λέγει αὐτῷ Ναθαναήλ· Πόθεν με γινώσκεις; ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῷ· Πρὸ τοῦ σε Φίλιππον φωνῆσαι ὄντα ὑπὸ τὴν συκῆν εἶδόν σε.
(ESV)
Nathanael said to
him, “
How do you
know me?”
Jesus answered him,
“Before Philip called you, when you were under the fig tree, I saw you.”
(Viet)
Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמֶר אֵלָיו נְתַנְאֵל מֵאַיִן יְדַעְתָּנִי וַיַּעַן יֵשׁוּעַ וַיֹּאמֶר לוֹ בְּטֶרֶם קָרָא לְךָ פִילִפּוֹס בִּהְיוֹתְךָ תַּחַת הַתְּאֵנָה אָנֹכִי רְאִיתִיךָ׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἀπεκρίθη αὐτῷ Ναθαναήλ ⸃· Ῥαββί, σὺ εἶ ὁ υἱὸς τοῦ θεοῦ, σὺ βασιλεὺς εἶ ⸃ τοῦ Ἰσραήλ.
(ESV)
Nathanael answered him,
“
Rabbi,
you are the
Son of
God!
You are the
King of
Israel!”
(Viet)
Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Ðức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
(HebDelitzsch)
וַיַּעַן נְתַנְאֵל וַיֹּאמֶר אֵלָיו רַבִּי אַתָּה בֶן־אֱלֹהִים אַתָּה הוּא מֶלֶךְ יִשְׂרָאֵל׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῷ· Ὅτι εἶπόν σοι ὅτι εἶδόν σε ὑποκάτω τῆς συκῆς πιστεύεις; μείζω τούτων ὄψῃ.
(ESV)
Jesus answered him,
“Because I said to you, ‘I saw you under the fig tree,’ do you believe? You will see greater things than these.”
(Viet)
Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
(HebDelitzsch)
וַיַּעַן יֵשׁוּעַ וַיֹּאמֶר אֵלָיו עַל־אָמְרִי לְךָ כִּי־תַחַת הַתְּאֵנָה רְאִיתִיךָ הֶאֱמַנְתָּ הִנֵּה גְּדֹלוֹת מֵאֵלֶּה תִּרְאֶה׃
(OHB)
(LXX)
(SBLG)
καὶ λέγει αὐτῷ· Ἀμὴν ἀμὴν λέγω ὑμῖν, ὄψεσθε τὸν οὐρανὸν ἀνεῳγότα καὶ τοὺς ἀγγέλους τοῦ θεοῦ ἀναβαίνοντας καὶ καταβαίνοντας ἐπὶ τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου.
(ESV)
And he
said to
him,
“Truly, truly, I say to you, you will see heaven opened, and the angels of God ascending and descending on the Son of Man.”
(Viet)
Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Ðức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
(HebDelitzsch)
וַיֹּאמֶר אֵלָיו אָמֵן אָמֵן אֲנִי אֹמֵר לָכֶם מֵעַתָּה תִּרְאוּ הַשָּׁמַיִם נִפְתָּחִים וּמַלְאֲכֵי אֱלֹהִים עֹלִים וְיֹרְדִים עַל בֶּן־הָאָדָם׃
(OHB)
(LXX)